协作头脑风暴
brainstorming
在实现前澄清需求、探索设计选择,并形成清晰的开发方向。
self-review【开发与工程】Viết bản tự đánh giá hiệu suất cụ thể, có bằng chứng và cân bằng. Dùng khi được yêu cầu viết bản tự đánh giá (self-review, self-assessment) cho một kỳ đánh giá hiệu suất. Tạo ra một bản tự đánh giá hoàn chỉnh: thành tích gắn với tác động và năng lực, các điểm cần phát triển được thừa nhận thẳng thắn, và kế hoạch phát triển hướng tới tương lai, viết b…
独立 GitHub 快照 · 自动分类 · 以原作者文档为准
Bản dịch tiếng Việt của self-review. Bản tiếng Anh là bản chuẩn.
Bản tự đánh giá là cơ hội duy nhất để bạn định hình năm làm việc của mình trước khi người khác làm điều đó. Làm không tốt, nó chỉ là một
danh sách hoạt động mơ hồ; làm tốt, nó là một câu chuyện có bằng chứng, gắn công việc của bạn với các năng lực
mà bạn được đánh giá, thẳng thắn thừa nhận điểm cần phát triển, và mở đường cho cấp bậc tiếp theo. Kỹ năng này viết bản đó, lấy dữ liệu
trực tiếp từ một brag-doc nếu bạn có.
Chỉ hỏi những thông tin này nếu chưa được cung cấp:
1. Tóm tắt: 3-4 câu: điểm nổi bật của kỳ và sợi chỉ xuyên suốt. Mở đầu bằng tác động.
2. Thành tích chính: 3-6 thành tích hàng đầu, mỗi thành tích theo dạng kết quả → đóng góp của bạn → bằng chứng → năng lực mà nó thể hiện. Định lượng; gắn với mục tiêu của nhóm/công ty.
3. Điểm mạnh: 2-3 năng lực bạn thể hiện rõ nhất, kèm bằng chứng.
4. Điểm cần phát triển: 1-3 điểm, thừa nhận thẳng thắn: điều gì khó khăn, bạn học được gì, bạn đang thay đổi điều gì. Phần này tạo dựng uy tín khi nó cụ thể và không mang tính phòng thủ (không phải "tôi làm việc quá chăm chỉ").
5. Mục tiêu và kế hoạch phát triển: bạn sẽ tập trung vào điều gì trong kỳ tới và cần sự hỗ trợ nào.
6. Lý do xếp loại (nếu tự xếp loại): mức xếp loại bạn tự đưa ra và bằng chứng cho nó, được hiệu chỉnh theo khung đánh giá: không thổi phồng, không khiêm tốn giả tạo.
Thực hành đánh giá hiệu suất dựa trên năng lực: thành tích gắn với bằng chứng và tự đánh giá được hiệu chỉnh.